Hiển thị các bài đăng có nhãn cà phê. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cà phê. Hiển thị tất cả bài đăng

27/03/2021

Khái quát về các mức độ rang cà phê trong cà phê Arabica

 Cách phân loại trên đây dựa theo mô tả của Scott Rao trong The Coffee Roaster’s Companion (2014) và perfectdailygrind – nó cũng tương đồng với hệ thống mức độ rang của Wikipedia mà mình tham khảo được, chúng ta sẽ kiểm tra độ chi tiết của từng mức độ rang, và những cách gọi khác của nó.

Để dễ dàng hình dung, ta sẽ phân loại cà phê rang một cách tương đối theo 3 mức độ rang sau đây:

  1. Cinnamon roast – Light Roast (gọi chung là Light Roast)
  2. Medium Roast / American Roast, City Roast
  3. Dark Roast / Full city roast, Vienna Roast, French Roast, Italian Roast

Giai đoạn 1. Cinnamon & Light Roast / Rang nhạt

Cinnamon có nghĩa là Quế, nhằm chỉ màu cà phê ở cấp độ rang này giống màu vỏ quế và không liên quan gì đến hương quế cả (theo Scott Rao). Đây là cách rang rất nhạt, quá trình rang kết thúc trước tiếng nổ đầu tiên nên cà phê thường có vị rất chua, tươi mới, nổi bật với mùi nhựa cỏ cây và tông thể có body rất nhẹ (very light body). Thông thường cà phê không được rang theo cách này nên không xem như một giai đoạn chính thống.

Light roast là giai đoạn cà phê được lấy ra ngay khi crack đầu tiên xuất hiện (tiếng nổ đầu tiên) từ 195oC đến 205oC ( 385oF đến 400oF). Độ rang này thường dành cho Cupping vì các hạt vẫn giữ lại được bản chất vốn có (Bean flavor) và chưa bị quá trình rang (Roast flavor) can thiệp vào. Khi thử hạt của ở độ rang này ta sẽ thấy hương vị của hoa quả, đậu, vị chua nhiều, ngọt, và rất ít đắng.


Cà phê rang ở mức Cinamon (khoảng 196oC)
Cà phê rang ở mức Light roast (khoảng 205oC)

Light roast còn phổ biến với tên gọi City roast là mức độ rang phổ biến ở các nước khu vực Bắc Âu, và ngày càng được ưu chuông trên diên rộng trong làn sóng cà phê thứ ba.

Light roast còn phổ biến với nhiều cách gọi khác nhau, mà sau đây là một số ví dụ:

  • Light City / Half City: nhằm chỉ mức độ ràng này nhẹ hơn Medium City Roasts
  • Blond: vì từ Cinnamon dễ gây ra sự nhầm lẫn cho các khách hàng, nên thuật ngữ này đã được Starbucks phổ biến để chỉ mức rang nhạt.
  • New England: Đặt tên theo khu vực mà cà phê rang nhạt được ưa chuộng – ở Đông Bắc Hoa Kỳ.

Giai đoạn 2. Medium Roast / Rang trung bình

Medium roast (hay City roast) là giai đoạn rộng giữa hai lần nổ của cà phê. Theo Scott Rao, Full city chỉ giai đoạn cà phê được tháo ra trước khi xuất hiện tiếng nổ thứ hai, lúc này hạt đã giải phóng một lượng dầu (lipit) trên bề mặt, đặc tính axit hơi bị âm, nhưng những đặc tính nguyên thủy vẫn được giữ nguyên – Nói chung, Medium roast thích hợp cho uống Espresso vì thể hiện sự bằng vừa phải giữa các đặc tính axit, vị caramen êm dịu, sự đậm đà ở mức trung bình (medium body).

Cà phê rang American Roast (khoảng 210oC)
Cà phê rang City Roast (khoảng 205°C)

Các tên phổ biến cho rang Medium Roast có thể bao gồm:

  • American Roast: Cà phê rang loại này có truyền thống gắn liền với Hoa Kỳ.
  • Breakfast / After Dinner: Cả hai cách gọi đều chỉ cà phê thuộc mức Medium Roast, nhưng After Dinner sẫm màu hơn.
  • City+: Đây là kiểu rang phát triển sâu hơn một chút so với City roast.
  • Full City: đây là kiểu rang Medium – Dark Roast , gần đạt đến vết nứt thứ hai.

Giai đoạn 4: Dark Roast – Rang đậm

Dark Roast là một giai đoạn khá rộng của hạt cà phê trong máy rang, từ màu nâu vừa đến màu than đen bóng. Cà phê có thể được lấy ra ngay những giây đầu tiên xuất hiện tiếng nổ thứ hai, tức 205oC đến 232oC hoặc ngay trước lúc chuẩn bị hóa thành than. Các đặc tính hạt chiếm ưu thế và độ đồng nhất cao vì hầu như cà phê đã không còn các tính chất hương vị đặc thù riêng, đây là một trong các cách rang tiêu chuẩn của Starbucks.

Có nhiều cách gọi (không thống nhất) để phân chia các giai đoạn nhỏ hơn trong khoảng Dark Roast, phân theo độ “đậm” dần ta sẽ có: Full City Roast, Vienna Roast, French roast và Italian Roast* – Theo Wikipedia

Cà phê rang Full city roast (khoảng 225oC)
Cà phê rang Vienna roast (khoảng 230oC)

Giai đoạn cuối cùng của Dark Roast sẽ đưa hạt cà phê đến vùng tiệm cận, trước khi bước sang biên giới của “than”. Khi hạt đã hấp thụ nhiều nhiệt lượng hơn, tạo ra nhiều phản ứng chưng cất và Maillard hơn. Đặc tính Enzymatic (Hương hoa quả) trong hạt về mức tối thiểu và tính chất rang (Sugar Browning, Dry Distillation) vươn lên với độ đắng cao, có mùi khói (khói), than(carbonized), đường cháy hay thuốc lá… nổi bật khi pha. Đôi khi, dưới bàn tay thợ lão luyện, lành nghề, Dark Roast là đỉnh cao nhất của cà phê. Song trong hầu hết trường hợp, việc này chỉ được dùng để phối trộn nhiều loại cà phê với nhau cho phẩm chất trung bình.

  • Có rất nhiều thú vị mà bạn có thể tìm hiểu thêm về cà phê rang đậm.

Tất nhiên, chúng ta cũng có không ích cách gọi khác của Dark Roast:

  • Viennese Roast: Bắt đầu từ Medium-Dark Roast đến giữa Dark Roast là cách rang cà phê phổ biến theo truyền thống ở thủ đô của Áo.
  • New Orleans: Thành phố này của Hoa Kỳ này được biết đến với đặc trưng là những hạt cà phê rang đậm màu
  • French Roast: Đây là cách rang cà phê đến vết nứt thứ hai.
Cà phê rang French roast (khoảng 240oC)
Ở Khoảng 245oC – Cà phê rang Italian roast

Hầu hết các nhà rang xay cà phê tại Ý đều rang cà phê của họ ở mức trung bình (Medium), nhưng bằng cách nào đó, những loại cà phê rang sẫm nhất, nhiều dầu nhất và đắng nhất đã được gọi là Italian Roast. Gần như tất cả các loại cà phê rang đến mức này đều bị ôi thiu trong thời gian bảo quản vì cấu trúc cellulose bị thoái hóa nghiêm trọng nên không giữ được hương vị mà còn dễ dàng bị oxi hóa.

__________________________________________________________

Nguồn tham khảo:

  • Rao, Scott (2014), The Coffee Roaster’s Companion
  • www.espressocoffeeguide.com/ – Coffee Roasters
  • www.coffeecrossroads.com/ Coffee Roasts from Light to Dark

10/11/2020

VAI TRÒ CỦA CÁC AXIT TRONG CÀ PHÊ

 

VAI TRÒ CỦA AXIT

Axit đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hương vị. Axit nhạy cảm với nhiệt quá trình rang có thể phân hủy một số axit và tạo ra một số axit khác.



Ví dụ, các axit xitric và tartaric tạo ra hương trái cây và hương vị ngọt ngào bị phá vỡ trong quá trình rang, do đó, quá trình rang lâu hoặc quá nóng có thể làm giảm đáng kể độ ngọt trong cà phê sau khi pha.

Cà phê có chứa một lượng lớn axit chlorogenic, khi rang sẽ phân hủy thành axit caffeic và quinic. Cả axit chlorogenic và axit quinic tạo thành đều được cho là cung cấp vị đắng và làm se.

Quá trình rang cà phê bao gồm một số quá trình biến đổi hóa học góp phần tạo nên hương vị, mùi thơm và body trong tách cà phê thành phẩm của bạn. Nhiều phản ứng trong số này nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ và thời gian tiếp xúc với nhiệt. Vì vậy, một thay đổi nhỏ trong kỹ thuật rang có thể ảnh hưởng sâu sắc đến hồ sơ.

Hiểu những gì xảy ra trong quá trình rang và biết tại sao những thay đổi này xảy ra có thể giúp bạn đưa ra những lựa chọn sáng suốt hơn trong các giai đoạn rang cà phê nhằm điều chỉnh giúp hương vị tốt hơn.

————————-

Tham khảo : https://perfectdailygrind.com/


09/09/2020

LÀM THẾ NÀO KIỂM SOÁT VỊ CHUA (TÍNH AXIT) TRONG PHA CHẾ CÀ PHÊ



LÀM THẾ NÀO KIỂM SOÁT VỊ CHUA (TÍNH AXIT) TRONG PHA CHẾ CÀ PHÊ

Thời điểm nước tiếp xúc với cà phê các hợp chất, hương vị và mùi thơm bắt đầu khuếch tán vào trong nước - đây là bắt đầu cho chiết xuất. Mức độ chiết xuất sẽ ảnh hưởng đến hương vị và mùi thơm trong cà phê, vì khi chiết xuất không phải tất cả các hợp chất được chiết xuất cùng một lúc. 
Mà chúng theo thứ tự như sau: Hương trái cây và axit được chiết xuất đầu tiên, tiếp theo là vị ngọt và cân bằng, và cuối cùng là vị đắng. Điều này có nghĩa là việc chiết xuất quá nhanh sẽ dẫn đến vị chua, vì nó không có vị ngọt và một chút vị đắng cần thiết để cân bằng độ axit. Nhưng chiết xuất quá lâu sẽ có vị đắng, vì vị ngọt và axit sẽ bị áp đảo.
    Vì vậy, làm thế nào để bạn kiểm soát được chiết xuất sao cho một ly cà phê cân bằng nhất. Bằng cách ghi nhớ các quy tắc vàng này: 
1. Kích thước xay càng mịn thì quá trình chiết xuất càng nhanh. Một kích thước xay thô có nhiều axit do đó phải tăng thời gian chiết xuất; (lưu ý: thời gian chiết khác với thời gian ủ). 
2. Thời gian ủ càng lâu, thời gian chiết sẽ càng nhiều. 
3. Nước càng nóng, quá trình chiết sẽ diễn ra càng nhanh - nhưng nhiệt độ nước quá lạnh và axit sẽ không được chiết. (một trong những đặc tính của Cold brew là sự hiện diện của axit rất êm dịu).

    Vì vậy, khi bạn nhắm đến pha cà phê vói nhiệt độ nước tương đối cao phải thử trước theo cách sau để ly cà phê cân bằng hơn. Nếu đắng hơn thì bạn xay thô hơn và thời gian ủ ngắn hơn để có tính axit cao hơn. Nghiền mịn hơn và ủ lâu hơn nếu nó bị chua. Hoặc, ủ lạnh để tránh axit - nhưng đừng quên rằng bạn sẽ cần tăng thời gian ủ, vì quá trình chiết xuất mất nhiều thời gian hơn ở nhiệt độ thấp hơn.
Và hãy nhớ rằng, tất cả là về sự cân bằng. Nếu ly cà fe của bạn không hợp khẩu vị, hãy thử điều chỉnh chỉ một trong những yếu tố trên để có được 1 coffee lý tưởng cho bạn. 

Hạt cà phê - Cấu trúc dưới kính hiển vi



1. Giới thiệu

Từ trang trại đến ly cà phê, cà phê trải qua một sự chuyển đổi đáng kinh ngạc. Trên thực tế chúng ta chỉ quan tâm với một phần duy nhất của cà phê đó là: hạt cà phê. Cà phê ban đầu như một loại trái cây, được gọi thân mật là quả cà phê. Tuy nhiên, phần lớn quả cà phê trải qua các bước chế biến, chỉ để lại phần hạt cà phê (nội nhũ) và đôi khi có vỏ bạc (vỏ lụa).


Hình : Sơ đồ này minh họa cấu trúc giải phẫu của cà phê

Hạt cà phê thường được bán dưới dạng hỗn hợp chung. Trong khi hỗn hợp có chứa hạt cà phê của cùng một loài ( Arabica ), chúng thường chứa các loài phụ khác nhau, hoặc các giống khác nhau của cà phê từ các nơi trên thế giới. 
Ngược lại, các loại cà phê có nguồn gốc đơn lẻ có nguồn gốc theo vị trí địa lý và chứa một loại cà phê duy nhất. Đặc biệt các loại cà phê có nguồn gốc đơn lẻ thường có hương vị riêng biệt xuất phát từ các yếu tố khác nhau trong môi trường trồng của chúng, như độ cao, khí hậu và đất. Ngoài ra, cà phê có thể được chế biến theo nhiều cách khác nhau và điều này cũng ảnh hưởng đến hương vị, nhóm này thường gọi cà phê đặc sản (specialties). Như: Catura, Pacamara,Typica,Bourbon,Pacasas,...


Ngoài ra, hạt cà phê phải được rang trước khi chúng có thể được sử dụng để tạo ra một tách cà phê ngon, vì hạt cà phê thô xanh hầu như không có hương vị rõ rệt. Những thay đổi vật lý và hóa học xảy ra trong quá trình rang biến hạt cà phê thành loại hạt mà chúng ta yêu thích và say đắm chúng. Ngoài các phản ứng hóa học diễn ra trong quá trình rang, hạt cà phê bị mất nước. Sự bốc hơi nước này tạo ra sự tích tụ áp suất bên trong và sự phát triển của khí. Khi điều này làm thay đổi thể tích của hạt cà phê, cấu trúc lỗ trong hạt cà phê dự kiến ​​sẽ trải qua những thay đổi vật lý.

2. Kính hiển vi điện tử quét
Kính hiển vi điện tử quét (SEM) là một công cụ được sử dụng để chụp ảnh mẫu vật bằng cách sử dụng một chùm điện tử. Hình ảnh được hình thành do sự tương tác của mẫu vật với chùm tia. Một trong những chế độ chụp ảnh phổ biến nhất được sử dụng trong SEM là chụp ảnh điện tử thứ cấp (SE). Các điện tử thứ cấp được tạo ra từ sự kiện tán xạ không đàn hồi. Các loại electron này được phát ra từ phần trên của khối lượng tương tác. Chúng thường được sử dụng để ghi lại cấu trúc bề mặt của vật liệu và có thể cung cấp độ phân giải tuyệt vời. Tất cả hình ảnh được thu thập trên Zeiss Auriga CrossBeam SEM-FIB do Đại học Rochester, Khoa Hóa học thực hiện.




Hình : So sánh hạt cà phê xanh ở hai độ phóng đại khác nhau. 10 và 20





Hình : So sánh hạt cà phê rang ở hai độ phóng đại khác nhau. 10 và 20


Từ các hình ảnh vi mô, có thể thấy sự khác biệt đáng kể giữa cà phê nhân xanh và rang. Nhân xanh có cấu trúc rất chặt chẽ, nút và không nhìn thấy lỗ chân lông. Ngược lại, cà phê rang ít đặc hơn đáng kể với cấu trúc lỗ khoảng không rất mỏng. 

3. Màu sắc







4. Kết luận

Nghiên cứu hạt cà phê bằng các kỹ thuật vi mô khác nhau cho thấy các cấu trúc vi mô rất khác nhau của hạt cà phê xanh và hạt rang. Thật không may, không có sự khác biệt đáng kể nào được quan sát thấy giữa hai loại cà phê xuất xứ đơn lẻ khác nhau. Tuy nhiên, cà phê bao gồm nhiều loại kết cấu thú vị, được đánh dấu bằng kính hiển vi điện tử và ánh sáng. Lần tới khi bạn thưởng thức một tách cà phê, tôi hy vọng bạn có thể đánh giá cao độ mát của những hạt cà phê nhìn cận cảnh. 


30/07/2020

PHƯƠNG PHÁP LÀM TRÀ VỎ QUẢ CÀ PHÊ

Việc sản xuất ra cho được 1 mẻ trà Cascara hoàn hảo bao gồm rất nhiều công đoạn và 
nếu 1 công đoạn không được hoàn thành tốt, mẻ làm trà sẽ hoàn toàn phá sản
 và người làm trà sẽ phải làm lại từ đầu:
  • Chỉ sử dụng cà phê của những nông trại làm cà phê hữu cơ: Vì nếu cà phê sử dụng phân bón hóa học, vị của nó ảnh hưởng tiêu cực rõ rệt lên vỏ quả cà phê
  • Chỉ sử dụng vỏ quả của giống cà phê Arabica – đem lại hương hoa quả tự nhiên cho trà tùy thuộc các giống khác nhau.
  • Lựa chọn bằng tay những hạt cà phê chín nhất: Chắc chắn bạn sẽ không thích uống trà Cascara từ quả cà phê còn xanh.
  • Rửa sạch và để ráo: Là bước làm sạch vỏ trà để tránh bùn đất trong quá trình thu hái và vận chuyển
  • Tách vỏ quả thủ công: Phải làm sao cho vỏ quả không bị nát và chất nhầy thịt quả còn bám lại trên vỏ
  • Phơi vỏ quả cà phê trên giàn nâng dưới ánh nắng mặt trời: Và sấy vào ban đêm liên tục trong ít nhất 48 giờ để đảm bảo không có nấm mốc phát sinh khi vỏ quả còn ướt
  • Tiếp tục phơi nắng: Cho đến khi vỏ quả cà phê khô hoàn toàn và chuyển sang màu nâu
  • Thử trà để kiểm tra chất lượng: Trước khi được đóng túi chuyển đến khách hàng.
  • Sàng bỏ những vụn nhỏ trong toàn bộ mẻ trà: Để đảm bảo tính thẩm mỹ khi pha chế
  • https://www.facebook.com/caphehoangson/

CÁC YẾU TỐ ĐỂ CÓ 1 LY CÀ PHÊ HOÀN HẢO - HAY CÒN GỌI LÀ LY CÀ PHÊ NGON.

CÁC YẾU TỐ ĐỂ CÓ 1 LY CÀ PHÊ HOÀN HẢO - HAY CÒN GỌI LÀ LY CÀ PHÊ NGON.
— cùng 1 loại nhưng sẽ có người pha ngon hơn khi họ hiểu về nó hơn ——
1. FARM:
- Canh tác hạn chế sử dụng ở mức tối đa Thuốc BVTV, và phải có thời gian cách ly đủ lâu. Nếu có thể canh tác theo hướng hữu cơ, hoặc sinh học.
- Thu hái tỷ lệ trái chín cao.
2. PROCESSING:
- Sơ chế phơi sấy theo các phương pháp:
+ phơi khô
+ chế biến ướt
+ phương pháp mật ong
*** Chú ý: không cho cà phê bị lên nấm mốc là tốt nhất.
- Mỗi phương pháp sẽ cho 1 hương vị trong tách cà phê sẽ khác nhau.
3. ROASTER:
- Rang chuẩn, đều màu, không rang quá lâu để cà phê hết hương vị.
- Hiểu được từng loại cà phê, từng nhóm sơ chế để cho ra từng phương pháp rang khác nhau.

4. BARISTA:
- Am hiểu về từng loại cà phê sau rang
- Điều tiết hương vị cà phê trong khi pha như giảm đắng, nhiệt độ nước, độ xay bột cà phê .... giúp ly cà phê hoàn hảo hơn.
-➡️ Mang đến 1 ly cà phê NGON.



02/05/2020

CHIA SẺ CÁCH RANG CÀ PHÊ ROBUSTA

THÔNG SỐ BẠN CẦN TÌM HIỂU KHI RANG
  • Hạt Robusta thường có độ đặc và độ cứng cao hơn Arabica
  • Hạt Robusta có độ đường ít hơn Arabica gần phân nửa
  • Làm sao tiết kiệm chi phí khi rang Robusta thương mại?
  • Làm sao rang Robusta mà vẫn giữ lại tối đa lượng đường có thể?
  • Thời gian phát triển hạt Robusta tối ưu?

Quan trọng ở đây là chúng ta nắm bắt được các quá trình chính trong profile rang này để áp dụng phù hợp cho từng máy

PROFILE RANG:

Bước 1: Kéo dài quá trình làm khô
  • Do độ density cao, ta nên để nhiệt đầu vào cao.
  • Sau khi cho hạt vào lồng, OFF gas, để gió (Air Flow) trung bình.
  • Mục đích:
    • Tiết kiện điện năng
    • Kéo dài quá trình làm khô (drying), làm cho nhiệt độ bên trong hạt cà phê và lồng rang gần bằng nhau trước khi tăng ROR (gia tốc nhiệt).
Bước 2: Tăng tốc độ gia nhiệt ROR
  • Khi nhiệt độ quay đầu, tăng từ Turning Point trở lên, tăng Max Gas (giả định là 4/5) đến giữa 1st crack (nổ 1) và Tcm (điểm hóa quế)
  • Mục đích:
    • Rút ngắn thời gian xảy ra phản ứng MAL. Phản ứng MAL là phản ứng kết hợp giữa Amino Acid và Reducing Sugar trong Robusta
Bước 3: Thời gian phát triển hạt (Development time)
Tùy vào loại sơ chế khác nhau, cách pha khác nhau, người rang sẽ quyết định thời gian phát triển hạt.